Từ ngày 01/01/2026, Nghị định 141/2026/NĐ-CP chính thức nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế cho hộ kinh doanh từ 500 triệu lên 1 tỷ đồng/năm, đồng thời phân loại hộ kinh doanh thành 4 nhóm với nghĩa vụ thuế và kế toán khác nhau. Bài viết tổng hợp đầy đủ cách phân nhóm và công thức tính thuế GTGT, thuế TNCN áp dụng từ năm 2026.
1. Phân loại 4 nhóm hộ kinh doanh theo doanh thu
Kể từ 01/01/2026, hộ kinh doanh được phân thành 4 nhóm dựa trên tổng doanh thu thực tế trong năm dương lịch:
| Nhóm | Doanh thu năm |
|---|---|
| Nhóm 01 | Dưới 1 tỷ đồng |
| Nhóm 02 | Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng |
| Nhóm 03 | Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng |
| Nhóm 04 | Trên 50 tỷ đồng |
Nhóm 01 được miễn toàn bộ thuế GTGT và thuế TNCN. Đây là điểm mới quan trọng: trước đây ngưỡng miễn thuế chỉ là 500 triệu đồng/năm — nay nâng lên gấp đôi, giúp nhiều hộ kinh doanh nhỏ không còn phải kê khai và nộp thuế.
2. Thuế GTGT
Nhóm 01: Không chịu thuế GTGT.
Nhóm 02, 03, 04: Thuế GTGT được tính theo công thức:
Thuế GTGT = Doanh thu × Tỷ lệ GTGT theo ngành nghề
| Ngành nghề | Tỷ lệ GTGT |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn hàng hóa, xây dựng bao thầu NVL | 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
3. Thuế TNCN
Nhóm 01
Không chịu thuế TNCN.
Nhóm 02, 03, 04 — Hai cách tính
Hộ kinh doanh thuộc nhóm 02, 03, 04 được lựa chọn một trong hai cách tính thuế TNCN tùy theo khả năng theo dõi chi phí:
Cách 1 — Không xác định được chi phí
Áp dụng khi hộ kinh doanh không theo dõi được chi phí hoặc không có chứng từ hợp lệ.
Công thức:
Thuế TNCN = (Doanh thu − 1.000.000.000 ₫) × Tỷ lệ TNCN theo ngành
Phần doanh thu dưới 1 tỷ đồng đã được miễn thuế, chỉ phần vượt ngưỡng 1 tỷ mới tính thuế TNCN.
| Ngành nghề | Tỷ lệ TNCN |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 0,5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn hàng hóa, xây dựng bao thầu NVL | 1,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 1% |
| Nội dung số, giải trí, trò chơi trực tuyến | 5% |
| Cho thuê bất động sản | 5% |
Ưu điểm: Đơn giản, không cần theo dõi chi phí, phù hợp với hộ kinh doanh nhỏ.
Cách 2 — Xác định được chi phí hợp lý, hợp lệ
Áp dụng khi hộ kinh doanh có hóa đơn, chứng từ hợp lệ cho toàn bộ chi phí phát sinh.
Công thức:
Thuế TNCN = (Doanh thu − Chi phí hợp lệ) × Tỷ lệ theo nhóm
| Nhóm | Tỷ lệ TNCN trên thu nhập |
|---|---|
| Nhóm 02 (1 tỷ – 3 tỷ) | 15% |
| Nhóm 03 (3 tỷ – 50 tỷ) | 17% |
| Nhóm 04 (trên 50 tỷ) | 20% |
Ưu điểm: Nếu chi phí thực tế cao, thuế TNCN có thể thấp hơn đáng kể so với Cách 1. Cần duy trì sổ sách kế toán đầy đủ theo mẫu quy định.
So sánh hai cách tính — Ví dụ minh họa
Tình huống: Hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống (Nhóm 02), doanh thu 2 tỷ/năm, chi phí thực tế 1,4 tỷ/năm.
| Cách 1 | Cách 2 | |
|---|---|---|
| Cơ sở tính TNCN | 2 tỷ − 1 tỷ = 1 tỷ | 2 tỷ − 1,4 tỷ = 600 triệu |
| Tỷ lệ TNCN | 2% (dịch vụ) | 15% (Nhóm 02) |
| Thuế TNCN/năm | 20.000.000 ₫ | 90.000.000 ₫ |
| Thuế GTGT/năm | 100.000.000 ₫ (5%) | 100.000.000 ₫ (5%) |
| Tổng thuế | 120.000.000 ₫ | 190.000.000 ₫ |
Trong ví dụ này, Cách 1 có lợi hơn vì tỷ lệ ngành thấp. Tuy nhiên kết quả phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể — hộ kinh doanh nên tính toán cả hai cách trước khi lựa chọn.
4. Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế
| Nhóm 01 | Nhóm 02 | Nhóm 03 | Nhóm 04 | |
|---|---|---|---|---|
| Khai thuế GTGT | Không | Theo quý | Theo quý | Theo tháng |
| Khai thuế TNCN | Không | Theo quý + quyết toán năm (31/1 năm sau) | Theo quý + quyết toán năm | Theo tháng |
| Hóa đơn điện tử | Không bắt buộc | Bắt buộc | Bắt buộc | Bắt buộc |
Lịch nộp thuế theo quý:
- Quý I: nộp trước ngày 30/4
- Quý II: nộp trước ngày 31/7
- Quý III: nộp trước ngày 31/10
- Quý IV: nộp trước ngày 31/1 năm sau
5. Sổ kế toán bắt buộc (TT 152/2025/TT-BTC)
Nhóm 01:
- Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu S1a-HKD
Nhóm 02, 03, 04 — Nộp GTGT và TNCN theo tỷ lệ % doanh thu (Cách 1):
- Mẫu S2a-HKD — Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
Nhóm 02, 03, 04 — Nộp TNCN trên thu nhập tính thuế (Cách 2):
- Mẫu S2b-HKD — Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
- Mẫu S2c-HKD — Sổ chi tiết doanh thu, chi phí
- Mẫu S2d-HKD — Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa
- Mẫu S2e-HKD — Sổ chi tiết tiền
HKD có hoạt động chịu thuế XNK, TTĐB, tài nguyên, BVMT:
- Mẫu S3a-HKD — Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác
(Tải các mẫu sổ kế toán tại Phụ lục Thông tư 152/2025/TT-BTC)
6. Những điểm cần lưu ý
Hộ kinh doanh đã nộp thuế Q1/2026 dưới ngưỡng 1 tỷ được hoàn thuế. Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026, các hộ kinh doanh có doanh thu dự kiến dưới 1 tỷ/năm nhưng đã nộp thuế trong quý I/2026 được điều chỉnh và hoàn lại số thuế đã nộp.
Doanh thu tính theo năm dương lịch, không phải năm tài chính hay kỳ kế toán riêng.
Chi phí hợp lệ trong Cách 2 phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và gắn trực tiếp với hoạt động kinh doanh. Chi phí cá nhân, chi phí không liên quan đến kinh doanh không được tính.
Hộ kinh doanh Nhóm 04 (trên 50 tỷ/năm) nên cân nhắc chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp để được áp dụng các chính sách thuế TNDN ưu đãi và quản lý pháp lý chặt chẽ hơn.
Sử dụng công cụ tính thuế miễn phí
An Tâm Kế Toán cung cấp công cụ tính thuế hộ kinh doanh online — nhập doanh thu, chọn ngành nghề, hệ thống tự động phân nhóm và tính cả hai cách để bạn so sánh và lựa chọn phương án tối ưu.
Nếu cần hỗ trợ kê khai, quyết toán thuế hoặc tư vấn chọn cách tính phù hợp với thực tế của hộ kinh doanh, liên hệ An Tâm Kế Toán để được tư vấn miễn phí.
