An Tâm Kế Toán
Bảo hiểm xã hội15 phút đọc

Mức lương tối thiểu vùng 2026: Bảng tra cứu đầy đủ theo tỉnh/thành

Tác giả: An Tâm Kế Toán

Mức lương tối thiểu vùng 2026: Bảng tra cứu đầy đủ theo tỉnh/thành

Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng chính thức tăng bình quân 7,2% theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Đây là căn cứ để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính thuế TNCN và quyền lợi bảo hiểm của người lao động.

Mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng và giờ áp dụng từ 01/01/2026 như sau:

Vùng Lương tối thiểu tháng Lương tối thiểu giờ
I 5.310.000 ₫ 25.500 ₫
II 4.730.000 ₫ 22.700 ₫
III 4.140.000 ₫ 19.900 ₫
IV 3.700.000 ₫ 17.800 ₫

So sánh với mức cũ (Nghị định 74/2024/NĐ-CP, hiệu lực 01/07/2025)

Vùng Mức cũ Mức mới Tăng thêm
I 4.960.000 ₫ 5.310.000 ₫ +350.000 ₫ (+7,1%)
II 4.410.000 ₫ 4.730.000 ₫ +320.000 ₫ (+7,3%)
III 3.860.000 ₫ 4.140.000 ₫ +280.000 ₫ (+7,3%)
IV 3.450.000 ₫ 3.700.000 ₫ +250.000 ₫ (+7,2%)

Cách xác định vùng áp dụng

Vùng lương tối thiểu xác định theo địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh hoặc đơn vị sản xuất kinh doanh nơi người lao động thực tế làm việc — không phải nơi cư trú của người lao động hay nơi đăng ký trụ sở chính của doanh nghiệp.

Một số lưu ý quan trọng:

  • Doanh nghiệp nhiều địa điểm: Áp dụng mức vùng tương ứng với từng địa điểm làm việc cụ thể.
  • Khu công nghiệp nằm giữa các vùng: Khi cơ sở sản xuất nằm trong ranh giới hai vùng, áp dụng mức vùng cao hơn.
  • Thay đổi địa giới hành chính: Nếu địa bàn được nâng cấp hoặc sáp nhập, tiếp tục áp dụng mức vùng đang dùng cho đến khi có quy định mới.
  • Không áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức: Quy định này chỉ áp dụng với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Ý nghĩa với BHXH và BHTN

Mức lương tối thiểu vùng là căn cứ xác định mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):

Trần đóng BHTN = 20 × mức lương tối thiểu vùng

Vùng Mức lương tối thiểu Trần đóng BHTN
I 5.310.000 ₫ 106.200.000 ₫/tháng
II 4.730.000 ₫ 94.600.000 ₫/tháng
III 4.140.000 ₫ 82.800.000 ₫/tháng
IV 3.700.000 ₫ 74.000.000 ₫/tháng

Khoản BHTN người lao động đóng là 1% trên mức lương tham gia bảo hiểm (không vượt trần trên). Cùng với BHXH (8%) và BHYT (1,5%), tổng các khoản bảo hiểm bắt buộc người lao động đóng là 10,5% — và toàn bộ được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế TNCN.

Bạn có thể dùng công cụ tính thuế TNCN của An Tâm Kế Toán để tính ngay số thuế phải nộp sau khi đã khấu trừ BHXH theo vùng.


Danh mục địa bàn theo vùng (trích Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP)

Dưới đây là tra cứu theo tỉnh/thành phố. Địa bàn không có trong danh sách vùng I, II, III thì áp dụng Vùng IV.

Miền Bắc

Hà Nội

Vùng Địa bàn
I Các phường nội thành: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Long Biên, Hà Đông và nhiều phường thuộc Thạch Thất, Quốc Oai, Hoài Đức, Gia Lâm, Đông Anh, Mê Linh, Sóc Sơn
II Các xã, phường còn lại

Quảng Ninh

Vùng Địa bàn
I Hạ Long (Bãi Cháy, Hồng Gai, Hà Tu, Cao Xanh…), Uông Bí, Đông Triều, Quảng Yên, Móng Cái và các xã Quảng La, Thống Nhất, Hải Sơn, Hải Ninh, Vĩnh Thực
II Cẩm Phả (Mông Dương, Quang Hanh, Cửa Ông) và xã Hải Hòa
III Tiên Yên, Đầm Hà, Đặc khu Vân Đồn và một số xã Hải Hà
IV Các xã, đặc khu còn lại

Hải Phòng

Vùng Địa bàn
I Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An, Kiến An, Đồ Sơn, Dương Kinh; An Dương; và nhiều xã thuộc Thủy Nguyên, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Hải Dương, Gia Lộc, Kim Thành (Hải Dương); đặc khu Cát Hải
II Một số xã Thanh Hà, Ninh Giang, Thanh Miện (Hải Dương); đặc khu Bạch Long Vĩ
III Các xã, phường còn lại

Thái Nguyên

Vùng Địa bàn
II TP. Thái Nguyên (Phan Đình Phùng, Gia Sàng, Quyết Thắng…), TX. Phổ Yên (Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành…), TP. Sông Công (Bá Xuyên, Bách Quang…) và các xã Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công
III TP. Bắc Kạn (Đức Xuân) và một số xã Đại Từ, Đồng Hỷ
IV Các xã, phường còn lại

Lào Cai

Vùng Địa bàn
II TP. Lào Cai (phường Cam Đường, Lào Cai) và các xã Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú
III Sa Pa (thị trấn và các xã Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van…); TX. Nghĩa Lộ (Yên Bái); một số phường TP. Yên Bái
IV Các xã, phường còn lại

Bắc Giang

Vùng Địa bàn
II TP. Bắc Giang (Nếnh, Vân Hà…), TX. Việt Yên; nhiều xã khu công nghiệp: Yên Phong, Văn Môn, Tam Giang, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Lương Tài…
III TX. Lạng Giang, TX. Tân Yên và các xã Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm
IV Các xã, phường còn lại

Phú Thọ

Vùng Địa bàn
II TP. Việt Trì (Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú…), TP. Vĩnh Yên, TX. Phúc Yên (Vĩnh Phúc); nhiều xã Bình Xuyên, Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc (Vĩnh Phúc); Hy Cương, Tam Nông, Sông Lô (Phú Thọ)
IV Các xã, phường còn lại

Miền Trung

Thanh Hóa

Vùng Địa bàn
II TP. Thanh Hóa (Hạc Thành, Đông Sơn…), TX. Sầm Sơn, TX. Bỉm Sơn; KKT Nghi Sơn (Tĩnh Gia, Hải Lĩnh…); nhiều xã Hoằng Hóa, Quảng Xương, Thiệu Hóa, Yên Định, Thọ Xuân, Lam Sơn
IV Các xã, phường còn lại

Nghệ An

Vùng Địa bàn
II TP. Vinh, TX. Hoàng Mai, TX. Cửa Lò; nhiều xã khu công nghiệp: Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương, Nghĩa Đàn, Quỳnh Lưu, Yên Thành
IV Các xã, phường còn lại

Hà Tĩnh

Vùng Địa bàn
III TP. Hà Tĩnh (Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập), TX. Kỳ Anh (Sông Trí, Hải Ninh, Vũng Áng) và một số xã Thạch Hà, Cẩm Xuyên
IV Các xã, phường còn lại

Thừa Thiên Huế (TP. Huế)

Vùng Địa bàn
II TP. Huế (Thuận An, Hóa Châu, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Phú Xuân…)
III TX. Hương Trà, TX. Hương Thủy (Phú Bài), TX. Phong Điền; Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Nam Đông
IV Các xã, phường còn lại

Đà Nẵng

Vùng Địa bàn
II Các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Hiệp và đặc khu Hoàng Sa
III Điện Bàn (Quảng Nam); các xã Núi Thành, Thăng Bình, Duy Xuyên, Đại Lộc, Nông Sơn, Quế Sơn (Quảng Nam)
IV Các xã, phường còn lại

Lưu ý cho người làm việc tại Đà Nẵng: Chỉ 4 phường trung tâm (Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Hiệp) thuộc Vùng II. Các quận/huyện còn lại (Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Vang, Hoàng Sa ngoại trừ đặc khu) thuộc Vùng III hoặc IV.

Quảng Nam

Vùng Địa bàn
III TX. Điện Bàn (Điện Bàn, Điện Bàn Đông, Bắc, Tây…); các xã Núi Thành, Thăng Bình, Duy Xuyên, Đại Lộc, Quế Sơn, Nông Sơn, Phú Ninh
IV Các xã, phường còn lại

Quảng Ngãi

Vùng Địa bàn
III TP. Quảng Ngãi (Trương Quang Trọng, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ…); KKT Dung Quất (Bình Sơn, Vạn Tường…); TP. Kon Tum (Đắk Cấm, Đắk Bla, Ngọk Bay…)
IV Các xã, phường còn lại

Khánh Hòa

Vùng Địa bàn
II TP. Nha Trang (Bắc, Tây, Nam Nha Trang), TP. Cam Ranh (Bắc, Nam Cam Ranh, Ba Ngòi…); TX. Ninh Hòa; TP. Phan Rang–Tháp Chàm (Ninh Thuận)
III Diên Khánh, Cam Lâm, Vạn Ninh, Khánh Vĩnh; Ninh Phước, Ninh Sơn (Ninh Thuận)
IV Các xã, phường và đặc khu còn lại

Tây Nguyên

Đắk Lắk

Vùng Địa bàn
III TP. Buôn Ma Thuột (Tân An, Tân Lập, Xuân Đài…)
IV Các xã, phường còn lại

Lâm Đồng & Bình Thuận

Vùng Địa bàn
II TP. Đà Lạt (Xuân Hương, Cam Ly, Lâm Viên, Lang Biang…), TP. Bảo Lộc (1, 2, 3 Bảo Lộc, B'Lao); TX. Mũi Né, TP. Phan Thiết (Mũi Né, Hàm Thắng, Phú Thủy, Tiến Thành…)
III TX. La Gi (Bình Thuận); TP. Gia Nghĩa (Đắk Nông); TX. Đinh Văn (Lâm Hà), Di Linh, Đức Trọng
IV Các xã, phường còn lại

Miền Nam

Đồng Nai

Vùng Địa bàn
I TP. Biên Hòa (Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai…); huyện Thống Nhất, Xuân Lộc; TX. Long Khánh và nhiều xã khu công nghiệp
II TX. Đồng Xoài, TX. Bình Phước (Chơn Thành); Định Quán, Tân Phú; các xã Minh Hưng, La Ngà, Nha Bích
III TX. Bình Long, TX. Phước Long; các xã Lộc Ninh, Lộc Hưng, Phú Riềng, Bù Đốp
IV Các xã, phường còn lại

TP. Hồ Chí Minh

Vùng Địa bàn
I Hầu hết các quận/phường nội thành: Q.1, Q.3, Q.4, Q.5, Q.6, Q.7, Q.8, Q.10, Q.11, Q.12, Bình Tân, Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú, Thủ Đức; và nhiều phường các tỉnh Bình Dương, Long An, Đồng Nai liền kề
II Cần Giờ (Bình Khánh, An Thới Đông, Thạnh An), huyện Nhà Bè (Hiệp Phước); đặc khu Côn Đảo (Bà Rịa–Vũng Tàu); một số xã Long Điền, Long Hải (Bà Rịa–Vũng Tàu)
III Các xã, phường còn lại

Bình Dương

Vùng Địa bàn
I TP. Thủ Dầu Một, TP. Thuận An, TP. Dĩ An, TX. Bến Cát, TX. Tân Uyên và phần lớn các khu công nghiệp
II Huyện Bàu Bàng, Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên
III Các xã, phường còn lại

Long An

Vùng Địa bàn
I TX. Đức Hòa, TX. Bến Lức, TX. Cần Giuộc và các xã KCN: Hậu Nghĩa, Mỹ Hạnh, Lương Hòa, Phước Lý, Tân Tập…
II TP. Tân An, TX. Kiến Tường; các xã Cần Đước, Tân Trụ, Châu Thành
III Đức Huệ, Thạnh Hóa, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Vĩnh Hưng, Tân Hưng
IV Các xã, phường còn lại

Tây Ninh

Vùng Địa bàn
I Các xã khu vực TP.HCM liền kề: Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Thạnh Lợi, Bình Đức
II TP. Tây Ninh (Long An, Tân An, Khánh Hậu); các xã Hưng Thuận, Phước Chỉ, Truông Mít
III Dương Minh Châu, Châu Thành, Bến Cầu, Tân Biên, Tân Châu
IV Các xã, phường còn lại

Cần Thơ

Vùng Địa bàn
II Q. Ninh Kiều (Cái Khế, Tân An, An Bình…), Q. Bình Thủy (Long Tuyền…), Q. Cái Răng (Hưng Phú…), Q. Ô Môn (Thới Long, Phước Thới…), Q. Thốt Nốt và TX. Sóc Trăng
III TP. Vị Thanh, TX. Ngã Bảy, TX. Ngã Năm (Hậu Giang); TX. Vĩnh Châu (Sóc Trăng); TX. Giá Rai, một số xã U Minh (Cà Mau)
IV Các xã, phường còn lại

An Giang

Vùng Địa bàn
II TP. Long Xuyên (Bình Đức, Mỹ Thới…), TP. Châu Đốc (Vĩnh Tế, Vĩnh Thạnh Trung…); TX. Thoại Sơn; TX. Kiên Lương (Kiên Giang) và đặc khu Kiên Hải
IV Các xã, phường còn lại

Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh

Tỉnh Vùng II (trung tâm) III IV
Tiền Giang TP. Mỹ Tho, TX. Cai Lậy TX. Gò Công Còn lại
Vĩnh Long TP. Vĩnh Long, TX. Bình Minh TX. Trà Vinh, một số huyện Còn lại
Bến Tre TP. Bến Tre, TX. Châu Thành Một số huyện Còn lại
Đồng Tháp TP. Sa Đéc, TP. Cao Lãnh TX. Hồng Ngự Còn lại

Ảnh hưởng đến tính thuế TNCN

Mức lương tối thiểu vùng tác động đến thuế TNCN theo hai chiều:

1. Trần đóng BHTN tăng → mức khấu trừ BHTN khi tính thuế có thể tăng, làm giảm thu nhập tính thuế.

2. Mức lương thực tế tăng (do lương tối thiểu tăng) → thu nhập tính thuế có thể tăng theo nếu tổng thu nhập vượt ngưỡng miễn thuế.

Công thức tính thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế

= Lương gross − BHXH 8% − BHYT 1,5% − BHTN 1% (tối đa 20 × lương tối thiểu vùng) − Giảm trừ bản thân 15.500.000 ₫/tháng − Giảm trừ người phụ thuộc 6.200.000 ₫/người/tháng

Áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc từ 01/01/2026 (Luật 109/2025/QH15):

Bậc Thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất
1 Đến 10 triệu 5%
2 10 – 30 triệu 10%
3 30 – 60 triệu 20%
4 60 – 100 triệu 30%
5 Trên 100 triệu 35%

Dùng công cụ tính thuế TNCN để tính ngay với đúng vùng của bạn — kết quả ra chi tiết từng khoản khấu trừ và từng bậc thuế.


Câu hỏi thường gặp

Tôi ở Đà Nẵng làm việc ở khu vực nào thì thuộc Vùng II?

Chỉ các phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Hiệp và đặc khu Hoàng Sa thuộc Vùng II. Toàn bộ địa bàn còn lại của Đà Nẵng (Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Vang) thuộc Vùng III.

Công ty đặt trụ sở chính ở Hà Nội nhưng tôi làm việc thực tế ở Đà Nẵng, áp dụng vùng nào?

Áp dụng vùng theo nơi làm việc thực tế — tức là Đà Nẵng, không phải Hà Nội.

Lương tối thiểu vùng có phải là lương phải trả tối thiểu không?

Đúng. Doanh nghiệp không được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Mức này áp dụng cho người lao động đã qua thử việc làm công việc giản đơn nhất.

Khi nào áp dụng mức mới?

Mức lương tối thiểu vùng mới (Nghị định 293/2025/NĐ-CP) có hiệu lực từ 01/01/2026. Từ ngày này, doanh nghiệp cần điều chỉnh mức đóng BHTN và rà soát lại bảng lương.


Nếu bạn cần hỗ trợ tính toán, rà soát bảng lương hoặc khai báo BHXH theo mức mới, liên hệ An Tâm Kế Toán để được tư vấn miễn phí.