Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng chính thức tăng bình quân 7,2% theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Đây là căn cứ để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính thuế TNCN và quyền lợi bảo hiểm của người lao động.
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng và giờ áp dụng từ 01/01/2026 như sau:
| Vùng |
Lương tối thiểu tháng |
Lương tối thiểu giờ |
| I |
5.310.000 ₫ |
25.500 ₫ |
| II |
4.730.000 ₫ |
22.700 ₫ |
| III |
4.140.000 ₫ |
19.900 ₫ |
| IV |
3.700.000 ₫ |
17.800 ₫ |
| Vùng |
Mức cũ |
Mức mới |
Tăng thêm |
| I |
4.960.000 ₫ |
5.310.000 ₫ |
+350.000 ₫ (+7,1%) |
| II |
4.410.000 ₫ |
4.730.000 ₫ |
+320.000 ₫ (+7,3%) |
| III |
3.860.000 ₫ |
4.140.000 ₫ |
+280.000 ₫ (+7,3%) |
| IV |
3.450.000 ₫ |
3.700.000 ₫ |
+250.000 ₫ (+7,2%) |
Vùng lương tối thiểu xác định theo địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh hoặc đơn vị sản xuất kinh doanh nơi người lao động thực tế làm việc — không phải nơi cư trú của người lao động hay nơi đăng ký trụ sở chính của doanh nghiệp.
Một số lưu ý quan trọng:
- Doanh nghiệp nhiều địa điểm: Áp dụng mức vùng tương ứng với từng địa điểm làm việc cụ thể.
- Khu công nghiệp nằm giữa các vùng: Khi cơ sở sản xuất nằm trong ranh giới hai vùng, áp dụng mức vùng cao hơn.
- Thay đổi địa giới hành chính: Nếu địa bàn được nâng cấp hoặc sáp nhập, tiếp tục áp dụng mức vùng đang dùng cho đến khi có quy định mới.
- Không áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức: Quy định này chỉ áp dụng với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Mức lương tối thiểu vùng là căn cứ xác định mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):
Trần đóng BHTN = 20 × mức lương tối thiểu vùng
| Vùng |
Mức lương tối thiểu |
Trần đóng BHTN |
| I |
5.310.000 ₫ |
106.200.000 ₫/tháng |
| II |
4.730.000 ₫ |
94.600.000 ₫/tháng |
| III |
4.140.000 ₫ |
82.800.000 ₫/tháng |
| IV |
3.700.000 ₫ |
74.000.000 ₫/tháng |
Khoản BHTN người lao động đóng là 1% trên mức lương tham gia bảo hiểm (không vượt trần trên). Cùng với BHXH (8%) và BHYT (1,5%), tổng các khoản bảo hiểm bắt buộc người lao động đóng là 10,5% — và toàn bộ được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế TNCN.
Bạn có thể dùng công cụ tính thuế TNCN của An Tâm Kế Toán để tính ngay số thuế phải nộp sau khi đã khấu trừ BHXH theo vùng.
Dưới đây là tra cứu theo tỉnh/thành phố. Địa bàn không có trong danh sách vùng I, II, III thì áp dụng Vùng IV.
| Vùng |
Địa bàn |
| I |
Các phường nội thành: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Long Biên, Hà Đông và nhiều phường thuộc Thạch Thất, Quốc Oai, Hoài Đức, Gia Lâm, Đông Anh, Mê Linh, Sóc Sơn |
| II |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| I |
Hạ Long (Bãi Cháy, Hồng Gai, Hà Tu, Cao Xanh…), Uông Bí, Đông Triều, Quảng Yên, Móng Cái và các xã Quảng La, Thống Nhất, Hải Sơn, Hải Ninh, Vĩnh Thực |
| II |
Cẩm Phả (Mông Dương, Quang Hanh, Cửa Ông) và xã Hải Hòa |
| III |
Tiên Yên, Đầm Hà, Đặc khu Vân Đồn và một số xã Hải Hà |
| IV |
Các xã, đặc khu còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| I |
Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An, Kiến An, Đồ Sơn, Dương Kinh; An Dương; và nhiều xã thuộc Thủy Nguyên, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Hải Dương, Gia Lộc, Kim Thành (Hải Dương); đặc khu Cát Hải |
| II |
Một số xã Thanh Hà, Ninh Giang, Thanh Miện (Hải Dương); đặc khu Bạch Long Vĩ |
| III |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| II |
TP. Thái Nguyên (Phan Đình Phùng, Gia Sàng, Quyết Thắng…), TX. Phổ Yên (Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành…), TP. Sông Công (Bá Xuyên, Bách Quang…) và các xã Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công |
| III |
TP. Bắc Kạn (Đức Xuân) và một số xã Đại Từ, Đồng Hỷ |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| II |
TP. Lào Cai (phường Cam Đường, Lào Cai) và các xã Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú |
| III |
Sa Pa (thị trấn và các xã Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van…); TX. Nghĩa Lộ (Yên Bái); một số phường TP. Yên Bái |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| II |
TP. Bắc Giang (Nếnh, Vân Hà…), TX. Việt Yên; nhiều xã khu công nghiệp: Yên Phong, Văn Môn, Tam Giang, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Lương Tài… |
| III |
TX. Lạng Giang, TX. Tân Yên và các xã Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| II |
TP. Việt Trì (Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú…), TP. Vĩnh Yên, TX. Phúc Yên (Vĩnh Phúc); nhiều xã Bình Xuyên, Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc (Vĩnh Phúc); Hy Cương, Tam Nông, Sông Lô (Phú Thọ) |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| II |
TP. Thanh Hóa (Hạc Thành, Đông Sơn…), TX. Sầm Sơn, TX. Bỉm Sơn; KKT Nghi Sơn (Tĩnh Gia, Hải Lĩnh…); nhiều xã Hoằng Hóa, Quảng Xương, Thiệu Hóa, Yên Định, Thọ Xuân, Lam Sơn |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| II |
TP. Vinh, TX. Hoàng Mai, TX. Cửa Lò; nhiều xã khu công nghiệp: Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương, Nghĩa Đàn, Quỳnh Lưu, Yên Thành |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| III |
TP. Hà Tĩnh (Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập), TX. Kỳ Anh (Sông Trí, Hải Ninh, Vũng Áng) và một số xã Thạch Hà, Cẩm Xuyên |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| II |
TP. Huế (Thuận An, Hóa Châu, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Phú Xuân…) |
| III |
TX. Hương Trà, TX. Hương Thủy (Phú Bài), TX. Phong Điền; Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Nam Đông |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| II |
Các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Hiệp và đặc khu Hoàng Sa |
| III |
Điện Bàn (Quảng Nam); các xã Núi Thành, Thăng Bình, Duy Xuyên, Đại Lộc, Nông Sơn, Quế Sơn (Quảng Nam) |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
Lưu ý cho người làm việc tại Đà Nẵng: Chỉ 4 phường trung tâm (Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Hiệp) thuộc Vùng II. Các quận/huyện còn lại (Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Vang, Hoàng Sa ngoại trừ đặc khu) thuộc Vùng III hoặc IV.
| Vùng |
Địa bàn |
| III |
TX. Điện Bàn (Điện Bàn, Điện Bàn Đông, Bắc, Tây…); các xã Núi Thành, Thăng Bình, Duy Xuyên, Đại Lộc, Quế Sơn, Nông Sơn, Phú Ninh |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| III |
TP. Quảng Ngãi (Trương Quang Trọng, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ…); KKT Dung Quất (Bình Sơn, Vạn Tường…); TP. Kon Tum (Đắk Cấm, Đắk Bla, Ngọk Bay…) |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| II |
TP. Nha Trang (Bắc, Tây, Nam Nha Trang), TP. Cam Ranh (Bắc, Nam Cam Ranh, Ba Ngòi…); TX. Ninh Hòa; TP. Phan Rang–Tháp Chàm (Ninh Thuận) |
| III |
Diên Khánh, Cam Lâm, Vạn Ninh, Khánh Vĩnh; Ninh Phước, Ninh Sơn (Ninh Thuận) |
| IV |
Các xã, phường và đặc khu còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| III |
TP. Buôn Ma Thuột (Tân An, Tân Lập, Xuân Đài…) |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| II |
TP. Đà Lạt (Xuân Hương, Cam Ly, Lâm Viên, Lang Biang…), TP. Bảo Lộc (1, 2, 3 Bảo Lộc, B'Lao); TX. Mũi Né, TP. Phan Thiết (Mũi Né, Hàm Thắng, Phú Thủy, Tiến Thành…) |
| III |
TX. La Gi (Bình Thuận); TP. Gia Nghĩa (Đắk Nông); TX. Đinh Văn (Lâm Hà), Di Linh, Đức Trọng |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| I |
TP. Biên Hòa (Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai…); huyện Thống Nhất, Xuân Lộc; TX. Long Khánh và nhiều xã khu công nghiệp |
| II |
TX. Đồng Xoài, TX. Bình Phước (Chơn Thành); Định Quán, Tân Phú; các xã Minh Hưng, La Ngà, Nha Bích |
| III |
TX. Bình Long, TX. Phước Long; các xã Lộc Ninh, Lộc Hưng, Phú Riềng, Bù Đốp |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| I |
Hầu hết các quận/phường nội thành: Q.1, Q.3, Q.4, Q.5, Q.6, Q.7, Q.8, Q.10, Q.11, Q.12, Bình Tân, Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú, Thủ Đức; và nhiều phường các tỉnh Bình Dương, Long An, Đồng Nai liền kề |
| II |
Cần Giờ (Bình Khánh, An Thới Đông, Thạnh An), huyện Nhà Bè (Hiệp Phước); đặc khu Côn Đảo (Bà Rịa–Vũng Tàu); một số xã Long Điền, Long Hải (Bà Rịa–Vũng Tàu) |
| III |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| I |
TP. Thủ Dầu Một, TP. Thuận An, TP. Dĩ An, TX. Bến Cát, TX. Tân Uyên và phần lớn các khu công nghiệp |
| II |
Huyện Bàu Bàng, Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên |
| III |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| I |
TX. Đức Hòa, TX. Bến Lức, TX. Cần Giuộc và các xã KCN: Hậu Nghĩa, Mỹ Hạnh, Lương Hòa, Phước Lý, Tân Tập… |
| II |
TP. Tân An, TX. Kiến Tường; các xã Cần Đước, Tân Trụ, Châu Thành |
| III |
Đức Huệ, Thạnh Hóa, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Vĩnh Hưng, Tân Hưng |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| I |
Các xã khu vực TP.HCM liền kề: Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Thạnh Lợi, Bình Đức |
| II |
TP. Tây Ninh (Long An, Tân An, Khánh Hậu); các xã Hưng Thuận, Phước Chỉ, Truông Mít |
| III |
Dương Minh Châu, Châu Thành, Bến Cầu, Tân Biên, Tân Châu |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| II |
Q. Ninh Kiều (Cái Khế, Tân An, An Bình…), Q. Bình Thủy (Long Tuyền…), Q. Cái Răng (Hưng Phú…), Q. Ô Môn (Thới Long, Phước Thới…), Q. Thốt Nốt và TX. Sóc Trăng |
| III |
TP. Vị Thanh, TX. Ngã Bảy, TX. Ngã Năm (Hậu Giang); TX. Vĩnh Châu (Sóc Trăng); TX. Giá Rai, một số xã U Minh (Cà Mau) |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
| Vùng |
Địa bàn |
| II |
TP. Long Xuyên (Bình Đức, Mỹ Thới…), TP. Châu Đốc (Vĩnh Tế, Vĩnh Thạnh Trung…); TX. Thoại Sơn; TX. Kiên Lương (Kiên Giang) và đặc khu Kiên Hải |
| IV |
Các xã, phường còn lại |
| Tỉnh |
Vùng II (trung tâm) |
III |
IV |
| Tiền Giang |
TP. Mỹ Tho, TX. Cai Lậy |
TX. Gò Công |
Còn lại |
| Vĩnh Long |
TP. Vĩnh Long, TX. Bình Minh |
TX. Trà Vinh, một số huyện |
Còn lại |
| Bến Tre |
TP. Bến Tre, TX. Châu Thành |
Một số huyện |
Còn lại |
| Đồng Tháp |
TP. Sa Đéc, TP. Cao Lãnh |
TX. Hồng Ngự |
Còn lại |
Mức lương tối thiểu vùng tác động đến thuế TNCN theo hai chiều:
1. Trần đóng BHTN tăng → mức khấu trừ BHTN khi tính thuế có thể tăng, làm giảm thu nhập tính thuế.
2. Mức lương thực tế tăng (do lương tối thiểu tăng) → thu nhập tính thuế có thể tăng theo nếu tổng thu nhập vượt ngưỡng miễn thuế.
Công thức tính thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế
= Lương gross
− BHXH 8% − BHYT 1,5% − BHTN 1% (tối đa 20 × lương tối thiểu vùng)
− Giảm trừ bản thân 15.500.000 ₫/tháng
− Giảm trừ người phụ thuộc 6.200.000 ₫/người/tháng
Áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc từ 01/01/2026 (Luật 109/2025/QH15):
| Bậc |
Thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất |
| 1 |
Đến 10 triệu |
5% |
| 2 |
10 – 30 triệu |
10% |
| 3 |
30 – 60 triệu |
20% |
| 4 |
60 – 100 triệu |
30% |
| 5 |
Trên 100 triệu |
35% |
Dùng công cụ tính thuế TNCN để tính ngay với đúng vùng của bạn — kết quả ra chi tiết từng khoản khấu trừ và từng bậc thuế.
Tôi ở Đà Nẵng làm việc ở khu vực nào thì thuộc Vùng II?
Chỉ các phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Hiệp và đặc khu Hoàng Sa thuộc Vùng II. Toàn bộ địa bàn còn lại của Đà Nẵng (Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Vang) thuộc Vùng III.
Công ty đặt trụ sở chính ở Hà Nội nhưng tôi làm việc thực tế ở Đà Nẵng, áp dụng vùng nào?
Áp dụng vùng theo nơi làm việc thực tế — tức là Đà Nẵng, không phải Hà Nội.
Lương tối thiểu vùng có phải là lương phải trả tối thiểu không?
Đúng. Doanh nghiệp không được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Mức này áp dụng cho người lao động đã qua thử việc làm công việc giản đơn nhất.
Khi nào áp dụng mức mới?
Mức lương tối thiểu vùng mới (Nghị định 293/2025/NĐ-CP) có hiệu lực từ 01/01/2026. Từ ngày này, doanh nghiệp cần điều chỉnh mức đóng BHTN và rà soát lại bảng lương.
Nếu bạn cần hỗ trợ tính toán, rà soát bảng lương hoặc khai báo BHXH theo mức mới, liên hệ An Tâm Kế Toán để được tư vấn miễn phí.